Giá vàng miếng

1.708.000 /Chỉ

Mua vào

Giá vàng miếng

1.738.000 /Chỉ

Bán ra

Giá vàng nhẫn

1.706.000 /Chỉ

Mua vào

Giá vàng nhẫn

1.736.000 /Chỉ

Bán ra

Giá vàng hôm nay tại các cửa hàng

Giá Vàng Bảo Tín Mạnh Hải

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Nhẫn ép vỉ Vàng Rồng Thăng Long 1.580.000 -  
Vàng đồng xu ép vỉ Kim Gia Bảo 9999 1.776.000   1.806.000  
Vàng Kim Gia Bảo Tứ Quý 24K (999.9) 1.703.000 1.733.000
Vàng miếng SJC BTMH 1.708.000 1.738.000
Vàng nhẫn ép vỉ Kim Gia Bảo 1.505.000 1.535.000
Vàng Tiểu Kim Cát 9999 1.703.000 1.733.000
Vàng trang sức 24k (999) Bảo Tín Mạnh Hải 1.682.000 1.722.000
Vàng trang sức 24k (9999) Bảo Tín Mạnh Hải 1.683.000 1.723.000

Giá Vàng Bảo Tín Minh Châu

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Bản vị vàng BTMC 1.703.000 1.733.000
Trang sức vàng Rồng Thăng Long 999 1.681.000 1.721.000
Trang sức vàng Rồng Thăng Long 9999 1.683.000 1.723.000
Vàng miếng Rồng Thăng Long 1.703.000 1.733.000
Vàng miếng SJC BTMC 1.707.000 1.738.000
Vàng nhẫn trơn BTMC 1.703.000 1.733.000

Giá Vàng DOJI

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Nhẫn Tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng 1.708.000 1.738.000
Nữ trang 99 1.682.000 1.727.000
Nữ trang 999 1.689.000 1.729.000
Nữ trang 9999 1.694.000 1.734.000
Vàng miếng DOJI lẻ 1.708.000 1.738.000

Giá Vàng Mi hồng

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Vàng 610 Mi Hồng 985.000 1.055.000
Vàng 680 Mi Hồng 1.015.000 1.085.000
Vàng 750 Mi Hồng 1.130.000 1.200.000
Vàng 950 Mi Hồng 1.539.000 -  
Vàng 980 Mi Hồng 1.587.000 1.647.000
Vàng 985 Mi Hồng 1.595.000 1.655.000
Vàng 999 Mi Hồng 1.734.000 1.754.000
Vàng miếng SJC Mi Hồng 1.734.000 1.754.000

Giá Vàng Ngọc Thẩm

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Vàng 18K Ngọc Thẩm 1.150.400 1.205.400
Vàng miếng SJC Ngọc Thẩm 1.708.000 1.738.000
Vàng nhẫn trơn 9999 Ngọc Thẩm 1.600.000   1.640.000  
Vàng ta Ngọc Thẩm 1.590.000   1.630.000  
Vàng Trắng Ngọc Thẩm 1.150.400 1.205.400

Giá Vàng Phú Quý

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
1 Lượng vàng 9999 Phú Quý 1.708.000 1.738.000
Đồng bạc mỹ nghệ 999 26.710 31.420
Phú quý 1 lượng 99.9 1.707.000 1.737.000
Vàng 999.0 phi SJC 1.590.000 -  
Vàng 999.9 phi SJC 1.595.000 -  
Vàng miếng SJC Phú Quý 1.708.000 1.738.000
Vàng nhẫn tròn Phú Quý 9999 1.708.000 1.738.000
Vàng trang sức 98 1.651.300 1.690.500
Vàng trang sức 99 1.668.150 1.707.750
Vàng trang sức 999 Phú Quý 1.684.000 1.724.000
Vàng trang sức 999.9 1.685.000 1.725.000

Giá Vàng PNJ

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Nữ trang 41,7% 630.228 719.228
Nữ trang 68% 1.082.897 1.171.897
Trang sức vàng SJC 9999 1.686.000 1.721.000
Vàng miếng SJC theo lượng 1.708.000 1.738.000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ 1.706.000 1.736.000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân 1.706.000 1.737.000
Vàng SJC 1 chỉ 1.708.000 1.738.300
Vàng SJC 2 chỉ 1.708.000 1.738.300
Vàng SJC 5 chỉ 1.708.000 1.738.200
Vàng trang sức SJC 99% 1.638.960 1.703.960

Giá Vàng SJC

Cập nhật: 30/03/2026 22:00
VNĐ/Chỉ
Loại vàng Giá mua Giá bán
Nữ trang 41,7% 630.228 719.228
Nữ trang 68% 1.082.897 1.171.897
Trang sức vàng SJC 9999 1.686.000 1.721.000
Vàng miếng SJC theo lượng 1.708.000 1.738.000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo chỉ 1.706.000 1.736.000
Vàng nhẫn SJC 9999 theo phân 1.706.000 1.737.000
Vàng SJC 1 chỉ 1.708.000 1.738.300
Vàng SJC 2 chỉ 1.708.000 1.738.300
Vàng SJC 5 chỉ 1.708.000 1.738.200
Vàng trang sức SJC 99% 1.638.960 1.703.960

Biểu đồ giá vàng

Vàng là gì?

Vàng là kim loại quý hiếm, dễ uốn, dẫn điện tốt, có màu vàng đặc trưng và được dùng chủ yếu để làm trang sức, tích trữ, đầu tư và làm tài sản bảo chứng trong hệ thống tài chính.

  • Vàng trên thị trường Việt Nam chủ yếu chia thành vàng trang sức (vàng tây, vàng ta) và vàng miếng/nhẫn tròn trơn dùng để tích trữ, đầu tư.​
  • Vàng 9999 (vàng 24K) là loại vàng có hàm lượng rất cao, thường dùng để sản xuất vàng miếng, nhẫn trơn, một phần trang sức cao cấp.​
  • Thị trường vàng trong nước vận hành qua hệ thống các doanh nghiệp vàng bạc đá quý lớn, có mạng lưới cửa hàng, đại lý trên toàn quốc và được người dân tin cậy khi mua bán, trao đổi.​

Các loại vàng phổ biến tại Việt Nam

1. Vàng Miếng SJC

Vàng miếng SJC là loại vàng có độ tinh khiết cao nhất trên thị trường Việt Nam, đạt 99,99% (vàng 9999), với các trọng lượng phổ biến như 1 lượng (37,5g), 5 chỉ, 2 chỉ và 1 chỉ. Mỗi miếng vàng đều có tem chống giả và số seri riêng, giúp đảm bảo tính xác thực và an toàn khi giao dịch.

Đây cũng là loại vàng có thanh khoản cao nhất, được Ngân hàng Nhà nước công nhận, nên rất dễ mua bán, chuyển đổi và có khả năng giữ giá trị ổn định, đặc biệt phù hợp cho mục tiêu đầu tư dài hạn.

Tuy nhiên, nhược điểm của vàng miếng SJC là chênh lệch giá mua – bán khá cao, thường khoảng 2–3 triệu đồng mỗi lượng, và giá trong nước cao hơn giá vàng thế giới từ 20–25 triệu đồng mỗi lượng, khiến chi phí đầu tư ban đầu lớn hơn so với một số loại vàng khác.

2. Vàng Nhẫn 9999

Vàng nhẫn 9999 có độ tinh khiết 99,99%, thường được chế tác dưới dạng nhẫn tròn trơn, trên bề mặt có khắc ký hiệu 9999 hoặc 24K để nhận diện chất lượng. Loại vàng này được phân phối bởi nhiều thương hiệu lớn như PNJ, DOJI, BTMC… nên khá phổ biến trên thị trường.

Ưu điểm nổi bật của vàng nhẫn 9999 là chênh lệch giá mua – bán thấp hơn vàng miếng SJC, thường chỉ khoảng 1–1,5 triệu đồng mỗi lượng, đồng thời vừa có thể sử dụng để đeo, vừa phù hợp cho mục đích tích trữ và đầu tư. Ngoài ra, vàng nhẫn dễ chia nhỏ và thuận tiện trong thanh toán.

Tuy nhiên, so với vàng miếng SJC, thanh khoản của vàng nhẫn thấp hơn, và giá thu mua có thể khác nhau tùy theo thương hiệu.

3. Vàng 18K (750)

Vàng 18K (750) có hàm lượng vàng chiếm 75%, phần còn lại là hợp kim giúp tăng độ cứng và đa dạng màu sắc như vàng truyền thống, vàng trắng hoặc vàng hồng. Đây là loại vàng thường được sử dụng để chế tác trang sức cao cấp, có tính thẩm mỹ cao và độ bền tốt. Trên thị trường, giá vàng 18K thường thấp hơn vàng 9999, phù hợp với người mua trang sức làm đẹp hơn là đầu tư tích trữ.

4. Vàng 14K (585)

Vàng 14K (585) chứa 58,5% vàng nguyên chất, có độ cứng và độ bền cao, giá thành phải chăng hơn so với vàng 18K và 24K. Nhờ đặc tính bền, ít biến dạng, vàng 14K rất phổ biến trong các loại trang sức đeo hàng ngày như nhẫn, dây chuyền, lắc tay. Loại vàng này phù hợp với người tiêu dùng ưu tiên tính sử dụng lâu dài và chi phí hợp lý, hơn là mục đích đầu tư.

5. Vàng 10K (417)

Vàng 10K (417) có hàm lượng vàng khoảng 41,7%, là loại vàng có giá rẻ nhất trong các dòng vàng phổ biến trên thị trường. Nhờ pha trộn nhiều hợp kim, vàng 10K có độ cứng cao, ít trầy xước, rất thích hợp để đeo thường xuyên trong sinh hoạt hằng ngày. Tuy nhiên, giá trị tích lũy và khả năng đầu tư của vàng 10K không cao do hàm lượng vàng thấp.

Một số thương hiệu vàng lớn tại Việt Nam

SJC – Thương hiệu vàng miếng quốc gia

Vàng miếng SJC do Công ty Vàng bạc Đá quý Sài Gòn (Saigon Jewelry Holding Company) sản xuất, được Nhà nước lựa chọn là thương hiệu vàng miếng quốc gia từ năm 2012.

Vàng miếng SJC 9999 có độ tinh khiết 99,99%, được đúc hình chữ nhật, một mặt in hình con rồng và bốn số 9, mặt còn lại ghi thông tin doanh nghiệp sản xuất.

Nhờ chất lượng ổn định, tính thanh khoản cao và được hệ thống ngân hàng, tổ chức tín dụng, nhà đầu tư ưa chuộng, vàng miếng SJC thường có giá cao hơn nhiều loại vàng khác trên thị trường.​

DOJI – Tập đoàn vàng bạc đá quý lớn

Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI có tiền thân là Công ty Phát triển Công nghệ và Thương mại TTD, thành lập năm 1994, đến năm 2007 đổi tên thành Công ty CP Vàng bạc Đá quý & Đầu tư Thương mại DOJI.​

DOJI hoạt động mạnh ở các mảng: kinh doanh vàng miếng, trang sức vàng, xuất nhập khẩu vàng trang sức mỹ nghệ, khai thác và chế tác đá quý, đồng thời mở rộng sang bất động sản, du lịch, tài chính – ngân hàng.

Thương hiệu vàng DOJI được đánh giá uy tín, có hệ thống hơn 60 chi nhánh, khoảng 200 trung tâm kinh doanh và hơn 400 đại lý, điểm bán trang sức trên cả nước, nhiều lần nhận danh hiệu doanh nghiệp tư nhân hàng đầu.​

PNJ – “Ông lớn” trang sức bán lẻ

PNJ (Công ty CP Vàng bạc Đá quý Phú Nhuận) thành lập năm 1988, là một trong những thương hiệu vàng bạc đá quý lâu đời và uy tín hàng đầu Việt Nam.​

PNJ nổi bật ở mảng thiết kế, chế tác và kinh doanh trang sức vàng, bạc, đá quý, với hệ thống cửa hàng bán lẻ phủ khắp nhiều tỉnh thành, tập trung mạnh ở phân khúc trang sức thời trang trung – cao cấp.​

Thương hiệu này được người tiêu dùng đánh giá cao ở mẫu mã hiện đại, dịch vụ bán lẻ chuyên nghiệp, chiến lược thương hiệu mạnh và thường xuyên ra mắt các bộ sưu tập trang sức mới.​

Các thương hiệu khác

Bảo Tín Minh Châu là doanh nghiệp vàng bạc đá quý lớn tại Hà Nội, nổi tiếng với dòng vàng 9999 “Vàng Rồng Thăng Long” và các sản phẩm trang sức vàng chất lượng cao; công ty có nhiều cơ sở kinh doanh và hàng trăm đại lý trên toàn quốc.

Phú Quý kinh doanh vàng miếng (trong đó có phân phối vàng miếng SJC), nhẫn tròn trơn và trang sức vàng, với hệ thống cửa hàng, đại lý tại Hà Nội và một số tỉnh thành.​

Mi Hồng là thương hiệu vàng bạc đá quý quen thuộc tại TP.HCM, tập trung vào mảng mua bán vàng miếng, nhẫn tròn và trang sức vàng, được nhiều khách hàng khu vực phía Nam lựa chọn để giao dịch vàng tích trữ.​

Bảo Tín Mạnh Hải là một trong những doanh nghiệp vàng bạc đá quý tại miền Bắc, chuyên kinh doanh vàng miếng, vàng trang sức và dịch vụ cầm đồ, được người dân địa phương biết đến trong nhóm thương hiệu vàng tư nhân.​